13/11/2014 09:28
Quyết định số 82/2004/QĐ-BNV ngày 17/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành tiêu chuẩn Giám đốc sở và các chức danh tương đương thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
BỘ NỘI VỤ
                     Số: 82/2004/QĐ-BNV
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
        Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 17 tháng 11 năm 2004                       

QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ

Về việc ban hành Tiêu chuẩn Giám đốc sở và các chức vụ tương đương

thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ

Căn cứ Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 26 tháng 2 năm 1998 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 29 tháng 4 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 45/2003/NĐ-CP ngày 09/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nội vụ;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công chức, viên chức,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này bản "Tiêu chuẩn Giám đốc sở và các chức vụ tương đương thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương".

Điều 2. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ căn cứ tiêu chuẩn này áp dụng cụ thể đối với Giám đốc sở và các chức vụ tương đương của ngành thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TIÊU CHUẨN

GIÁM ĐỐC SỞ VÀ CÁC CHỨC VỤ TƯƠNG ĐƯƠNG

THUỘC UBND TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 82/2004/QĐ-BNV

ngày 17 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)

1. Vị trí, chức trách

Giám đốc sở, và các chức vụ tương đương (sau đây gọi chung là Giám đốc sở) thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là UBND tỉnh) là công chức đứng đầu một sở, chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành hoạt động của sở, tham mưu giúp Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành trên địa bàn tỉnh.

2. Nhiệm vụ

2.1. Giám đốc sở chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh, đồng thời chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng quản lý ngành, lĩnh vực và trước pháp luật trong việc thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành trên địa bàn tỉnh cụ thể là:

2.1.1. Xây dựng quy hoạch và kế hoạch phát triển lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành trên địa bàn tỉnh, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt;

2.1.2. Xây dựng, trình các cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật của địa phương về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành. Kiến nghị sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật, các chế độ chính sách thuộc lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành;

2.1.3. Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các chế độ, chính sách đã ban hành thuộc chức năng, nhiệm vụ trên địa bàn tỉnh;

2.1.4. Sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ;

2.1.5. Tổ chức công tác tổng hợp thông tin, thống kê, báo cáo, lưu trữ về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành.

2.2. Chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn đối với các cơ quan chức năng ở địa phương. Quản lý các đơn vị sự nghiệp trực thuộc;

2.3. Chủ trì hoặc phối hợp giải quyết các kiến nghị, khiếu nại liên quan lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao;

2.4. Chủ trì hoặc tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực chuyên môn chuyên ngành;

2.5. Quản lý cán bộ, công chức - viên chức thuộc Sở. Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài chính, tài sản được giao theo quy định;

2.6. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND tỉnh giao.

3. Phẩm chất

Yêu nước, kiên định đường lối đổi mới, độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội của Đảng, tận tụy phục vụ nhân dân. Làm việc với tinh thần trách nhiệm cao, hiệu quả. Cần kiệm, liêm chính, chí công vô tư, trung thực, thẳng thắn, có tinh thần đấu tranh tự phê bình và phê bình. Đoàn kết, dân chủ, chân tình với đồng nghiệp, đồng sự, được tập thể tín nhiệm. Gắn bó mật thiết với nhân dân, được nhân dân nơi cư trú tín nhiệm. Có ý thức tổ chức kỷ luật, guơng mẫu chấp hành luật pháp và các quy định của Nhà nước, nội quy quy chế của Cơ quan. Kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và không tham nhũng.

4. Năng lực

4.1. Có năng lực tham mưu, tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành;

4.2. Có khả năng nghiên cứu xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, đề xuất các giải pháp, phương pháp quản lý về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành, phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước của UBND tỉnh;

4.3. Có năng lực điều hành, có khả năng quy tụ, đoàn kết, tổ chức để cán bộ, công chức, viên chức trong sở thực hiện và phối hợp với các cấp, các cơ quan có liên quan thực hiện các nhiệm vụ được giao.

5. Hiểu biết

5.1. Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao;

5.2. Nắm vững các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao và các văn bản pháp quy do địa phương ban hành;

5.3. Hiểu biết sâu về nghiệp vụ quản lý thuộc lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao; có kinh nghiệm tổ chức, quản lý, điều hành;

5.4. Am hiểu tình hình chính trị, kinh tế - xã hội của của địa phương, đất nước, các nước trong khu vực và trên thế giới.

6. Trình độ

6.1. Đạt tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ ngạch chuyên viên chính trở lên;

6.2. Tốt nghiệp đại học phù hợp với lĩnh vực công tác;

6.3. Tốt nghiệp lý luận chính trị cao cấp;

6.4. Tốt nghiệp quản lý hành chính nhà nước ngạch chuyên viên chính trở lên;

6.5. Thành thạo một ngoại ngữ thông dụng ở trình độ C. Đối với tỉnh có đông đồng bào dân tộc thiểu số, khuyến khích học và sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số phục vụ công tác;

6.6. Sử dụng thành thạo máy tính và các trang thiết bị văn phòng phục vụ cho công tác.

7. Các điều kiện khác

7.1. Có 5 năm công tác trở lên trong ngành, trong đó có ít nhất 3 năm làm công tác quản lý về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao;

7.2. Tuổi bổ nhiệm lần đầu không quá 55 tuổi đối với nam và 50 tuổi đối với nữ;

7.3. Có sức khoẻ bảo đảm công tác./.

BỘ TRƯỞNG
(Đã ký)
Đỗ Quang Trung

[2340]
Quyết định số 82/2004/QĐ-BNV ngày 17/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành tiêu chuẩn Giám đốc sở và các chức danh tương đương thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngBỘ NỘI VỤ                      Số: 82/2004/QĐ-BNV   CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM           Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 17 tháng 11 năm 2004
Share on Facebook   Share on Twitter Share on Google Share on Buzz        Quay lại   Gửi đi   In trang này   Về đầu trang
TIN MỚI NHẤT
Một số giải pháp nâng cao đạo đức công chức
Vượt qua rào cản từ nhận thức khi triển khai dịch vụ công trực tuyến mức 3 cấp xã
Một số ý kiến về việc thực hiện cơ chế “phân cấp” theo Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015
Các tin khác
Tin hoạt động Tổ chức nhà nước
(08/12/2016 05:18)
Bế giảng lớp bồi dưỡng ngạch Chuyên viên chính khoá 35 và Chuyên viên khóa 37
Sáng 08/12/2016, tại Hà Nội, Trường Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức - Bộ Nội vụ tổ chức Lễ Bế giảng 02 lớp bồi dưỡng  ...
Tin mới nhất

Hội nghị cán bộ toàn quốc phổ biến, quán triệt Nghị quyết Trung ương 4 khóa XII về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng

Không đơn thuần là thất thoát ngân sách

Năm 2018: 80% thủ tục xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh qua Một cửa quốc gia

Bế giảng lớp bồi dưỡng ngạch Chuyên viên chính khoá 35 và Chuyên viên khóa 37

Tổ chức lớp Bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng nghiên cứu khoa học năm 2016

Bàn về thi tuyển các chức danh công chức lãnh đạo hiện nay

Kỷ cương và đồng hành

Tin xem nhiều

Thông tư số 06/2012/TT-BNV của Bộ Nội vụ : Hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn

Quyết định số 78/2004/QĐ-BNV ngày 03/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành danh mục các ngạch công chức và viên chức (có bổ sung thêm mã số ngạch).

Thông tư số 02/2015/TT-BNV ngày 6/3/2015 của Bộ Nội vụ về quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức QLTT

Thông tư quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên ngành hành chính.

Thông tư số 09/2010/TT-BNV của Bộ Nội vụ : Ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ

Quyết định số 418/TCCP-VC ngày 29/5/1993 của Bộ trưởng - Trưởng ban Tổ chức – Cán bộ Chính phủ về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành Ngân hàng

Thông tư số 02/2014/TT-BNV của Bộ Nội vụ : Quy định chức danh, mã số ngạch, tiêu chuẩn các ngạch công chức kiểm ngư viên, thuyền viên tàu kiểm ngư

Tổng Biên tập: Nguyễn Đức Tuấn
Trụ sở tòa soạn: Số 8 Tôn Thất Thuyết, Cầu Giấy, Hà Nội
Điện thoại: 0804 6422, 0804 6543; Fax: 0804 6621 - Email: Tapchitcnn@moha.gov.vn
Bản quyền thuộc Tạp chí Tổ chức nhà nước - Bộ Nội vụ
Giấy phép xuất bản: Số 407/GP-BTTT ngày 27/9/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông

®Tạp chí điện tử Tổ chức nhà nước là cơ quan báo chí của Bộ Nội vụ, có chức năng thông tin, tuyên truyền các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.